Tăng huyết áp Tim mạch

Điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Tăng huyết áp là gì

Bình thường huyết áp của chúng ta thường dưới 120/80 mmHg. Khi huyết áp của bạn tăng cao hơn mức này thì được gọi là tăng huyết áp.

Không phải cứ bị tăng huyết áp thì bạn sẽ cơn đau thắt ngực hay đột quỵ. Tuy nhiên nếu không được chú ý theo dõi và điều trị thì nguy cơ dẫn tới các biến chứng sẽ ngày một tăng. Tăng huyết áp được xác định khi chỉ số huyết áp tâm thu cao hơn 130mmHg và huyết áp tâm trương cao hơn 80 mmHg.

Điều trị tăng huyết áp là sự kết hợp giữa việc sử dụng thuốc và thay đổi lối sống để bạn có thể quản lý tình trạng bệnh của mình, ngăn ngừa các nguy cơ, các biến chứng có thể xảy ra liên quan tới bệnh tăng huyết áp. Mục đích chính là giữ huyết áp của bạn ở mức ổn định đối với từng cá thể.

Vậy bạn phải làm gì nếu chính bạn hoặc người thân của bạn đang bị tăng huyết áp?

Thay đổi lối sống

Một lối sống lành mạnh là tuyến phòng thủ đầu tiên chống lại huyết áp cao. Có rất nhiều thói quen giúp kiểm soát huyết áp, bao gồm:

  • Ăn uống lành mạnh
  • Duy trì hoạt động thể chất
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh
  • Tránh lạm dụng rượu bia
  • Tránh xa thuốc lá cũng như khói thuốc
  • Quản lý stress
  • Ăn nhạt
  • Hạn chế caffeine
  • Theo dõi huyết áp tại nhà

Thuốc điều trị tăng huyết áp

Đối với một người thì chỉ cần thay đổi lối sống đã đủ để kiểm soát huyết áp của họ. Nhưng với nhiều người khác thì lại cần tới thuốc điều trị tăng huyết áp hay thuốc hạ áp để điều trị. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc hạ áp khác nhau với cơ chế tác động khác nhau. Vì vậy nếu loại thuốc này không có tác dụng thì có thể loại thuốc khác sẽ mang lại hiệu quả hạ áp. Đối với một số bệnh nhân thì cần tới sự kết hợp của hai hay nhiều loại thuốc khác nhau mới mang lại hiệu quả điều trị.
Các loại thuốc điều trị tăng huyết áp được chia thành nhiều loại dưới đây, và đi kèm một số tên thuốc tiêu biểu:

Thuốc lợi tiểu

Hiểu một cách nôm na thì thuốc lợi tiểu sẽ thải lượng nước và natri thừa ra khỏi cơ thể của bạn qua đường nước tiểu. Khi đó khối lượng tuần hoàn sẽ giảm xuống, tức là giảm lượng máu đi qua các mạch máu, và kết quả là huyết áp được hạ xuống

Có ba loại thuốc lợi tiểu chính, được phân loại theo cơ chế tác dụng

  • Thuốc lợi tiểu Thiazdie (chlorthalidone, Microzide, Diuril)
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, Aldactone, Dyrenium)
  • Thuốc lợi tiểu quai (bumetanide, furosemide)
  • Thuốc lợi tiểu kết hợp, bao gồm nhiều hơn một loại được sử dụng cùng nhau
  • Thuốc lợi tiểu trong nhóm thiazide thường có ít tác dụng phụ hơn những loại khác, đặc biệt khi dùng ở liều thấp, thường được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp sớm.

Beta-blockers

Beta-blockers giúp tim đập với tốc độ và lực thấp hơn. Tim bơm máu ít hơn qua các mạch máu với mỗi nhịp để giảm huyết áp. Có nhiều loại thuốc trong phân loại này, bao gồm:

  • Atenolol (Tenorim)
  • Propranolol (Inderal)
  • Metoprolol tartrate (Lopressor)
  • Metoprolol succinate (Toprol-XL)
  • Penbutolol sulfate (Levatol)

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

Các chất ức chế men chuyển angiotensin ACE giúp cơ thể tạo ra ít hormon được gọi là angiotensin II, hormone này làm cho các mạch máu bị hẹp lại. Loại thuốc này làm giảm huyết áp bằng cách giúp các mạch máu mở rộng và máu dễ dàng đi qua hơn. Một số chất ức chế ACE bao gồm:

  • Benazepril hydrochloride (Lotensin)
  • Captopril (Capoten)
  • Enalapril maleate (Vasotec)
  • Natri fosinopril (Monopril)
  • Lisinopril (Prinivil, Zestril)

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARBs)

Loại thuốc này ngăn chặn hoạt động của angiotensin II trực tiếp trên các mạch máu. Nó bám vào vị trí thụ thể angiotensin II trên các mạch máu và ngăn chặn tác dụng làm hẹp mạch máu của angiotensin II . Do đó, huyết áp giảm. ARB bao gồm:

  • Candesartan (Atacand)
  • Eprosartan mesylate (Teveten)
  • Irbesartan (Avapro)
  • Losartan potassium (Cozaar)
  • Telmisartan (Micardis)
  • Valsartan (Diovan)

Thuốc chẹn kênh Calci

Chuyển động canxi vào và ra khỏi các tế bào cơ là cần thiết cho tất cả quá trình co cơ. Thuốc chẹn kênh canxi hạn chế canxi xâm nhập vào các tế bào cơ trơn của tim và mạch máu. Điều này làm cho tim đập nhẹ hơn với mỗi nhịp và giúp các mạch máu thư giãn. Kết quả là, huyết áp giảm.

Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

  • Amlodipin besylat (Norvasc, Lotrel)
  • Felodipine (Plendil)
  • Diltiazem (Cardizem)
  • Isradipine (DynaCirc, DynaCirc CR)
  • Verapamil hydrochloride (Calan SR, Covera-HS, Isoptin SR, Verelan)

Thuốc chẹn Alpha-1

Cơ thể bạn sản xuất các loại hormon được gọi là catecholamine khi bị căng thẳng, hoặc mạn tính ở một số bệnh. Catecholamin, chẳng hạn như norepinephrine và epinephrine, làm cho tim đập nhanh hơn và có mạnh hơn. Và chúng làm co thắt mạch máu. Những tác động này làm tăng huyết áp khi các yếu tố kích thích gắn  vào thụ thể
Các cơ xung quanh một số mạch máu có các thụ thể được gọi là thụ thể alpha-1 hoặc alpha adrenergic. Khi một catecholamine liên kết với một thụ thể alpha-1 thì các cơ, mạch máu thu hẹp lại, và huyết áp tăng lên.

Thuốc chẹn alpha-1 liên kết với thụ thể alpha-1, ngăn chặn catecholamin gắn vào. Điều này mạch máu không bị thu hẹp để máu có thể chảy qua các mạch máu tự do hơn, và huyết áp giảm. Các loại thuốc này bao gồm:

  • Doxazosin mesylate (Cardura)
  • Prazosin hydrochloride (Minipress)
  • Terazosin hydrochloride (Hytrin) 

Thuốc chẹn alpha-beta

Thuốc chẹn alpha-beta có tác dụng kết hợp. Chúng là một phân lớp của beta-blockers và ngăn chặn sự gắn kết của các hormon catecholamine với cả thụ thể alpha và beta. Chúng có thể làm giảm co thắt mạch máu như thuốc chẹn alpha-1, và làm chậm tốc độ và lực của nhịp tim như thuốc chẹn bêta.

Carvedilol (Coreg) và labetalol hydrochloride (Normodyne) là thuốc chẹn alpha-beta phổ biến.

Thuốc chủ vận thụ thể Alpha-2 (thuốc chủ vận trung ương)

Các thụ thể alpha-2 khác với thụ thể alpha-1. Khi một thụ thể alpha-2 được kích hoạt, việc sản xuất norepinephrine bị chặn. Điều này làm giảm lượng norepinephrine được tạo ra. Ít norepinephrine có nghĩa là ít co thắt mạch máu và hạ huyết áp.

Methyldopa (Aldomet) là một ví dụ về loại thuốc này. Đó là một lựa chọn phổ biến cho điều trị huyết áp cao trong thai kỳ vì nó thường gây ra ít rủi ro cho người mẹ và thai nhi.

Các ví dụ khác bao gồm:

  • Clonidin hydrochloride (Catapres)
  • Guanabenz acetate (Wytensin)
  • Guanfacine hydrochloride (Tenex)

Vì các chất chủ vận thụ thể alpha-2 có thể hoạt động trong não và hệ thống thần kinh trung ương, chúng còn được gọi là “chất chủ vận trung tâm.” Điều này làm cho các loại thuốc này hữu ích trong điều trị một loạt các tình trạng y tế ngoài huyết áp cao.

Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch giúp thư giãn các cơ trong thành mạch máu, đặc biệt là các động mạch nhỏ (tiểu động mạch). Điều này mở rộng các mạch máu và cho phép máu chảy qua chúng dễ dàng hơn. Huyết áp giảm.

Hydralazine hydrochloride (Apresoline) và minoxidil (Loniten) là một số ví dụ

Kế hoạch điều trị

Điều trị tăng huyết áp bao gồm chăm sóc y tế liên tục cũng như các phác đồ phù hợp theo từng cá thể và các nhóm tuổi, bao gồm cả trẻ em và thanh thiếu niên.

Chăm sóc y tế liên tục

Để việc điều trị của bạn được tối đa hiệu quả, quan trọng là bạn phải kiểm tra sức khỏe và huyết áp thường xuyên. Việc kiểm tra thường xuyên cho phép bác sĩ biết và theo dõi được tình hình huyết áp của bạn và thực hiện điều chỉnh khi cần thiết

Nếu huyết áp của bạn tăng trở lại, bác sĩ có thể phản ứng kịp thời và gặp bác sĩ thường xuyên cũng cho bạn cơ hội để đặt ra các câu hỏi và giải quyết những vấn đề quan ngại

Điều trị các trường hợp cụ thể

Trong một số trường hợp như tăng huyết áp kháng thuốc hoặc tăng huyết áp thứ phát thì còn cần thêm điều trị đặc hiệu

Tăng huyết áp  kháng thuốc là tăng huyết áp không kiểm soát được sau khi thử ít nhất 3 loại thuốc hạ áp khác nhau hay khi người bị tăng huyết áp mà phải uống tới 4 loại thuốc mới có tác dụng điều trị.

Đối với chế độ điều trị dành cho trẻ em và thanh thiếu niên thì quan trọng là lối sống lành mạnh, bao gồm:

  • Chế độ ăn uống cân bằng
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Giảm cân cho người thừa cân hoặc béo phì
  • Trẻ em có thể dùng thuốc hạ huyết áp khi cần thiết
  • Đối với tăng huyết áp thứ phát, thì huyết áp sẽ trở về bình thường nếu bệnh lý gây tăng huyết áp được điều trị

Điều trị huyết áp cao thường bao gồm sự kết hợp giữa thay đổi lối sống và thuốc men. Đôi khi, thay đổi lối sống là đủ để trở lại huyết áp của bạn đến mức bình thường. Thay đổi lối sống chủ yếu bao gồm chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân

Nếu huyết áp của bạn vẫn tiếp tục tăng, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để thay đổi đơn thuốc phù hợp.

Vài điều về tác giá

Dr. Hung

Thích viết, đam mê chia sẻ kiến thức đến cộng đồng và mong muốn mọi người đều có kiến thức cơ bản để chăm sóc sức khỏe cho bản thân cũng như người thân. Ngoài ra còn thích nghe nhạc trữ tình, làm đồ handmade...

Leave a Comment